View Full Version: Bài giảng nhập môn xă hội học

Sinhviendl > Tài liệu tham khảo > Bài giảng nhập môn xă hội học


Title: Bài giảng nhập môn xă hội học


luonglhk30b - March 13, 2007 11:09 AM (GMT)
NỘI DUNG CHƯƠNG VIII: CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH TRONG MỘT CUỘC ĐIỀU TRA XĂ HỘI HỌC
I. Mục đích
II. Các giai đoạn của một cuộc điều tra xă hội học
1. Giai đoạn chuẩn bị
• Xác định vấn đề và tên đề tài nghiên cứu:
• Xác định mục đích và nhiệm vụ nghiên cứuXây dựng các giả thuyết nghiên cứu:
• Xây dựng mô h́nh lư luận, thao tác hóa khái niệm, xây dựng các chỉ báo:
• Chọn phương pháp điều tra:
• Xây dựng bảng hỏi
• Chọn mẫu điều tra:
2. Giai đoạn thu thập thông tin
• Lựa chọn thời điểm điều tra
• Chuẩn bị kinh phí điều tra
• Công tác tiền trạm
• Lập biểu đồ tiến độ điều tra
• Lựa chọn, tập huấn điều tra viên
• Tiến hành thu thập thông tin
3. Giai đoạn xử lư thông tin, viết báo cáo và xă hội hóa kết quả
• Xử lư thông tin
• Kiểm định giả thuyết nghiên cứu
• Tŕnh bày bản báo cáo kết quả
• Xă hội hóa kết quả nghiên cứu
CHƯƠNG VIII: CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH TRONG MỘT CUỘC ĐIỀU TRA XĂ HỘI HỌC
A. Mục đích
- Cung cấp cho sinh viên những tri thức cơ bản nhất về quy tŕnh của một cuộc điều tra, kỹ thuật tổ chức của một cuộc điều tra xă hội học.
- Nắm được các giai đoạn, trong mọt cuộc điều tra , các thao tác chính trong từng giai đoạn.
B. Các giai đoạn của một cuộc điều tra xă hội học
- Giai đoạn chuẩn bị
- Giai đoạn tiến hành thu thập thông tin.
- Giai đoạn xử lư thông tin.
Có thể khái quát quy tŕnh của một cuộc điều tra xă hội học bằng sơ đồ dưới





I. Giai đoạn chuẩn bị
Giai đoạn chuẩn bị là giai đoạn quan trọng nhất, có ư nghĩa quyết định tới kết quả nghiên cứu, bởi giai đoạn này triển khai những thao tác chính của cuộc điều tra.
Giai đoạn này bao gồm những bước nhỏ như sau:
1. Xác định vấn đề và tên đề tài nghiên cứu:
- Xác định vấn đề nghiên cứu là xác định lĩnh vực, phạm vi, đối tượng và nội dung cần nghiên cứu. Công việc này đ̣i hỏi phải trả lời những câu hỏi sau đây:
+ Nội dung vấn đề nghiên cứu là ǵ?
+ Nghiên cứu trên nhóm khách thể nào?
+ Nghiên cứu ở địa bàn nào?
- Trong nghiên cứu xă hội học khi xác định 1 đề tài nghiên cứu cụ thể th́ ngay trong tên đề tài nghiên cứu đă cần phải nêu rơ đối tượng và khách thể nghiên cứu của một cuộc điều tra.
- Đối tượng nghiên cứu của 1 cuộc điều tra xă hội học thường là những vấn đề mà xă hội cần nghiên cứu hoặc những vấn đề mà xă hội học quan tâm., có nhu cầu t́m hiểu và hướng đến t́m cách giải quyết chúng. Trong thực tế đời sống xă hội luôn có sự không phù hợp hay sự khác biệt giữa cái đáng phải là với cái đang là, đang xảy ra. Chính sự khác biệt không phù hợp được nêu ra để t́m hiểu, nghiên cứu này gọi là vấn đề nghiên cứu.C̣n những lĩnh vực của thực tiễn xă hội mà chứa đựng các vấn đề trên gọi là khách thể nghiên cứu.
2. Xác định mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:
- Mục đích của nghiên cứu đó là các vấn đề, là cái đích mà cuộc điều tra hướng đến để giải quyết, để làm rơ nghĩa. Hay nói cách khác là mô h́nh biểu tượng kết quả sẽ đạt được sau khi kết thúc đề tài nghiên cứu.
- Nhiệm vụ nghiên cứu là sự cụ thể hóa của mục đích nghiên cứu. Thông qua mục đích nhà nghiên cứu định h́nh những công việc phải làm, logic của các công việc đó, đồng thời lựa chọn các phương pháp, phương tiện và nhân lực cho phù hợp với mỗi loại h́nh công việc.
3. Xây dựng các giả thuyết nghiên cứu:
- Giả thuyết được hiểu như những giả định, những kết luận đoán trước của chúng ta về vấn đề nghiên cứu. Tuy nhiên những giả định, những kết luận này chỉ có thể đứng vững khi nó được kiểm tra, chứng minh, khẳng định ( hoặc phủ định) bằng chính kết quả của cuộc nghiên cứu.
- Các loại giả thuyết thường dùng trong một cuộc điều tra xă hội học:
+ Giả thuyết mô tả: là loại giả thuyết nhằm chỉ ra những trạng thái thực tế của cá sự kiện, hiện tượng xă hội.
+ Giả thuyết giải thích: là loại giả thuyết nhằm đến việc t́m hiểu nguyên nhân của các hiện tượng và các quá tŕnh xă hội đă được nêu trong giả thuyết.
+ Giả thuyết xu hướng: là loại giả thuyết nhằm chủ ra xu hướng sẽ diễn ra trong tương lai hay tính lặp lại của một hiện tượng, một qúa tŕnh xă hội.
4. Xây dựng mô h́nh lư luận, thao tác hóa khái niệm, xây dựng các chỉ báo:
- Xây dựng mô h́nh lư luận: là một hệ thống các khái niệm giúp ta đánh giá khái quát bản chất của hiện tượng ở vấn đề nghiên cứu.
- Thao tác hóa khái niệm và xác định chỉ báo
+ Trong khoa học nói chung và xă hội học nói riêng phần lớn các khái niệm gộc, khái niệm cơ bản thường mang tính trừu tượng cao. Do đó không thể triển khai nghiên cứu trên các khách thể mà phải qua quá tŕnh thao tác hóa khái niệm, h́nh thành các chỉ báo có thể lượng hóa được trong nghiên cứu thực tế.
+ Thao tác hóa khái niệm là quá tŕnh chuyển các khái niệm trừu tượng, phức tạp thành các khái niệm đơn giản, cụ thể để thu thập thông tin chân thực và khách quan.
+ Quy tŕnh thao tác hóa khái niệm và xác định chỉ báo có thể h́nh dung qua mô h́nh sau:
Khái niệm lư luận -> Khái niệm thực nghiệm -> Các chỉ bảo
Thao tác hóa -> Chỉ báo hóa
Ví dụ: Thao tác hóa khái niệm sau:
Tính tích cực kinh tế
Tính tích cực xă Tính tích cực lao động
Tính tích cực văn hóa :Chăm chỉ đọc sách
Tham gia các hoạt động văn nghệ - văn hóa…
5. Chọn phương pháp điều tra:
- Trong nghiên cứu xă hội học người ta có thể sử dụng các phương pháp sau để thu thập thông tin :
+ Quan sát
+ Phỏng vấn
+ Phân tích tài liệu
+ An két
+ Thực nghiệm …..
- Việc lựa chọn phương pháp thu thập thông tin dựa vào các yếu tố sau:
+ Mục đích, yêu cầu và nội dung của cuộc điều tra
+ Đặc điểm của khách thể nghiên cứu
+ Khả năng của điều tra viên và điều kiện vật chất.
6. Xây dựng bảng hỏi:
- Bảng hỏi là hệ thống các câu hỏi được sắp đặt trên cơ sở các nguyên tắc, tâm lư, lô gíc và theo nội dung nhất định nhằm tạo điều kiện cho người được hỏi thể hiện được quan điểm của ḿnh với vấn đề được nghiên cứu, đồng thời người nghiên cứu thu được những thông tin cá biệt đầu tiên đáp ứng yêu cầu của đề tài và mục tiêu nghiên cứu.
- Bảng hỏi là công cụ quan trọng trong nhận thức thực nghiệm, đề tài, mục tiêu và giả thuyết nghiên cứu sẽ được thể hiện trong bảng hỏi.
- Bảng hỏi là công cụ đo lường quan trọng để thu thập thông tin
- Bảng hỏi được coi là phương tiện lưu giữ thông tin.
- Bảng hỏi là chiếc cầu nối giữa người nghiên cứu và người trả lời.
-Trong giai đoạn chuẩn bị, việc xây dựng bảng hỏi là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong nghiên cứu thực nghiệm.
- Các loại câu hỏi được sử dụng trong bảng hỏi:
+ Câu hỏi mở: Là câu hỏi mà người hỏi không kèm theo câu trả lời đă được chuẩn bị trước.
Ví dụ: Theo bạn, sinh viên Đại học Đà Lạt có những đặc điểm nổi bật ǵ?
Hay là bạn cảm thấy những sự khác biệt giữa học đại học với học phổ thông là ǵ?
- Câu hỏi mở có ưu điểm là người trả lời tự do trong cách trả lời mà không bị ảnh hưởng hay ràng buộc bởi những câu trả lời có sẵn. Do đó thông tin câu hỏi mở giúp chúng ta hiểu sâu rộng vấn đề nghiên cứu.
- Nhược điểm của câu hỏi mở: Do có sự khác nhau rất lớn trong cách trả lời nên rất khó khăn cho việc xử lư thống kê.
+ Câu hỏi đóng: là câu hỏi luôn kèm theo phương án trả lời đă được chuẩn bị trước.
Ví dụ: Bạn có lên thời gian biểu học tập không?

Không
Nếu có, thời gian biểu đó được bạn lên như thế nào?
Hàng ngày
Hàng tuần
Hàng tháng
Mỗi học kỳ
Cả năm học
* Câu hỏi đóng bao gồm các dạng sau:
- Câu hỏi đóng lựa chọn: Đặc điểm nổi bật của loại câu hỏi này là các phương án loại trừ lẫn nhau, do vậy người trả lời chỉ được chọn 1 trong các phương án trả lời đă đưa ra sẵn.
Ví dụ: Trong giờ học, bạn có tập trung nghe giảng không?
Rất tập trung
Tập trung
Khó nói
Không tập trung
Hoàn toàn không tập trung
- Câu hỏi tùy chọn: Trong câu hỏi này người trả lời được chọn một hay một vài phương án trả lời đă được chuẩn bị sẵn.
Ví dụ: Bạn ưa thích môn học nào trong các môn học sau?
Xă hội học Đại cương
Tâm lư học đại cương
Triết học
Nhập môn nhân học xă hội
Nhập môn tin học
- Ưu điểm của câu hỏi đóng:
+ Người trả lời dễ trả lời, không mất nhiều thời gian suy nghĩ, không mấy căng thẳng nên hầu hết các câu hỏi đóng đều nhận được câu trả lời.
+ Thuân lợi cho việc xử lư thống kê.
+ Đảm bảo tính khuyết danh.
- Nhược điểm: Hạn chế khả năng sáng tạo, đánh giá và khuynh hướng suy nghĩ của người trả lời.
+ Câu hỏi hỗn hợp: Đây là loại câu hỏi không hoàn toàn đóng mà cũng không hoàn toàn mở. Ngoài một số phương án trả lởi đă chuẩn bị sẵn bao giờ cũng có một phương án : “ C̣n cái khác (xin chỉ rơ)…………..”. Loại câu hỏi này thường được sử dụng trong t́nh huống người nghiên cứu c̣n hiểu biết ít hoặc hiểu biết chưa đầy đủ về đối tượng nghiên cứu.
Ví dụ: Khi nghiên cứu tài liệu mà bạn cảm thấy chưa hiểu th́ bạn sẽ làm ǵ?
Cố gắng đọc đi đọc lại nhiều lần.
Trao đổi với giáo viên
Trao đổi với bạn bè
Bỏ qua, v́ nó càng làm cho ḿnh thêm căng thẳng.
Cách khác (chỉ rơ) …………………………………………………
- Những yêu cầu chung cho các câu hỏi trong bảng hỏi:
1. Các câu hỏi trong bảng hỏi phải phù hợp với đề tài và mục tiêu nghiên cứu.
2. Các câu hỏi phải dễ hiểu đối với mọi cá nhân tham gia trả lời, tức là các câu hỏi phải phù hợp với tŕnh độ văn hóa thấp nhất của người được hỏi.
3. Các câu hỏi luôn được đặt ra ở mức độ trung lập.
4. Tuyệt đối tránh những câu hỏi ghép máy móc, không hợp lư.
5. Các câu hỏi phải được tŕnh bày một cách rơ ràng, sử dụng các từ ngữ thích hợp.
6. Không tạo ra sức ép cho người trả lời.
-Bố cục của bảng hỏi:
1. Phần mở đầu: đặt tên cho bảng hỏi.
2. Phần hai: lời giới thiệu và một số chỉ dẫn.
3. Phần ba: nội dung chính của bảng hỏi (gồm tất cả các câu hỏi thu thâpj thông tin).
4. Phần cuối cùng: Các thông tin cá nhân về người được hỏi có tác dụng tạo sự tương quan với vấn đề nghiên cứu.
5. Chọn mẫu điều tra:
- Mẫu: mẫu là một phần của tổng thể được lựa chọn ra theo những cách thức nhất định và với một dung lượng hợp lư.
- Phương pháp chọn mẫu là quá tŕnh sử dụng các phương pháp khác nhau để t́m ra được tập hợp khách thể (đối tượng) đại diện cho tập hợp tổng thể, những kết luận được rút ra từ mẫu được chọn có thể suy rộng ra cho cả tổng thể.
- Mẫu tối ưu có những đặc điểm sau:
• Số lượng các đơn vị nghiên cứu không nhỏ hơn 30 đơn vị.
• Kích thước mẫu phụ thuộc vào: thời gian, tài chính và nhân sự.
• Đảm bảo sai số hợp lư.
Công thức chung để tính dung lượng mẫu: n = N/ ( 1+ N.e2)
Trong đó n: Dung lượng mẫu chọn
N: Quy mô mẫu tổng thể
e: Mức sai lệch của mẫu.
Ví dụ: Muốn chọn mẫu nghiên cứu cho Trường Đại học Đà Lạt khối xă hội (hệ chính quy) gồm 4200 sinh viên với mức sai lệch là 3% ta có mẫu chọn là:
n= 4200 / [1 + 4200 x (3/100)]2 = 879 (đơn vị)
- Các cách chọn mẫu:
+ Mẫu ngẫu nhiên đơn giản: Đây là cách chọn mẫu mà các đơn vị đều có cơ hội như nhau để rơi vào mẫu được chọn. Các bước chọn như sau:
+ Mẫu ngẫu nhiên hệ thống: Các bước chọn như sau:
- Bước 1: Lập danh sách tổng thể, tốt nhất là theo vần a,b,c
- Bước 2: Căn cứ vào tổng thể và dung lượng mẫu chúng ta lựa chọn bước chọn k (k là khoảng cách trên danh sách giữa các phần tử được chon), k được tính theo công thức:
k = N /n
- Bước 3: Lần lượt chọn các đơn vị theo khoảng cách k (đơn vị bắt đầu chọn từ số thứ tự bao nhiêu cũng được).
+ Mẫu hạn ngạch (mẫu ngẫu nhiên phân tầng dạng tỷ lệ): Trong 1 tổng thể có những thành phần cơ bản như thế nào, các thành phần này chiếm 1 tỷ trọng bao nhiêu th́ trong mẫu các thành phần đó cũng phải có mặt và chiếm 1 tỷ lệ tương ứng. Đặc trưng cơ bản để chọn mẫu thường là: giới tính, tuổi, học vấn, nghề nghiệp, hôn nhân, mức sống…
Quy tŕnh chọn mẫu hạn ngạch:
- Bước 1: Xác định cơ cấu của tổng thể theo những tiêu chí cơ bản như tuổi, giới tính, học vấn…
- Bước 2: Vẽ sơ đồ cơ cấu tổng thể theo các tiêu chí được xem xét.
- Bước 3: Vẽ sơ đồ cơ cấu của mẫu chọn tương ứng với những tiêu chí được xem xét trong tổng thể.
- Bước 4: Tính dung lượng cụ thể của từng thành phần.
- Bước 5: Chọn mẫu tiếp bằng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản hoặc hệ thống.
+ Mẫu phân tầng ngẫu nhiên dạng không tỷ lệ:
Mẫu ngẫu nhiên phân tầng dạng không tỷ lệ là người ta chọn ngẫu nhiên ở mỗi tầng một số lượng đơn vị nghiên cứu bằng nhau.
Để giải quyết t́nh trạng sau khi tính toán các thành phần trong dung lượng mẫu tương ứng với dung lượng tổng thể có những lúc một thành phần nào đó có 1 số lượng quá nhỏ, do vậy việc so sánh với các thành phần khác không hợp lư, người ta sử dụng mẫu phân tầng ngẫu nhiên dạng không tỷ lệ.
Quá tŕnh chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiện (dạng không tỷ lệ)
- Bước 1: Xác định các biến số chính liên để lập các tầng của tổng thể (giới tính, tuổi, học vấn, hôn nhân, thu nhập…)
- Bước 2: Lập khung mẫu theo từng tầng.
- Bước 3: Xác định đơn vị nghiên cứu theo từng tầng (số lượng các đơn vị nghiên cứu >= 30).
- Bước 4: Trên cơ sở khung mẫu và dung lượng mẫu của từng tầng, tiến hành chọn bằng phương pháp ngẫu nhiên đơn giản, ngẫu nhiên hệ thống…
Ví dụ: Sơ đồ chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên dạng không tỷ lệ



Tầng 1: Giới tính



Tầng 2: tuổi



II. Giai đoạn thu thập thông tin cá biệt:
1.Lựa chọn thời điểm điều tra:
- Không nên tiến hành điều tra vào thời điểm người được trưng cầu ư kiến đang bận rộn hay thời điểm nơi tiến hành điều tra có những diễn biến chính trị khác thường.
- Khi điều tra không được nóng vội, cưỡng ép dẫn đến sự từ chối trả lời của người được trưng cầu.
2.Chuẩn bị kinh phí điều tra:
- Tiền in ấn các văn bản , giấy tờ, bảng hỏi
- Tiền đi tiền trạm
- Tiền công tác phí
- Tiền sinh hoạt hàng ngày
- Tiền ngoại giao
- Tiền bồi dưỡng cho báo cáo viên
- Tiền bồi dưỡng cho các nghiên cứu viên và cộng tác viên
- Tiền dự trù kinh phí để xử lư thông tin
- Tiền hội thỏa và nghiệm thu đề tai…
3.Công tác tiền trạm:
Trước khi xuống địa bàn để tiến hành điều tra nghiên cứu, đoàn nghiên cứu phải cử đại diện xuống liên hệ với các tổ chức, chính quyền, đ̣an thể và nhân dân… nơi điểu tra nhằm giới thiệu mục đích, yêu cầu, nội dung của cuộc điều tra… đồng thời mời một số cộng tác viên tham gia nếu cần. Những việc làm đó nhằm tranh thủ sự ủng hộ tích cực của địa bàn điều tra để cuộc điều tra được thành công tốt đẹp.
4. Lập biểu đồ tiến độ điều tra:
- Trong mỗi cuộc nghiên cứu phải lập biểu đồ điều tra dựa trên nguồn nhân lực đă có như chỉ đạo viên, điều tra viên… Qua đó chỉ đạo viên kiểm tra chung được tiến độ điều tra của từng cá nhân và có thể điều chỉnh được tiến tŕnh điều tra.
- Biểu đồ điều tra thể hiện rơ từng giai đoạn, từng ngày của công việc thu thập thông tin, số lượng thông tin thu được hàng ngày của điều tra viên, người nào chịu trách nhiệm điều hành công việc
5.Lựa chọn, tập huấn điều tra viên
- Tùy theo mô h́nh của từng đề tài nghiên cứu mà chúng ta tiến hành lựa chọn các cộng tác viên để giúp chúng ta hoàn thành giai đoạn thu thập thông tin.
- Khi lựa chọn được cộng tác viên rồi cần tập huấn cho họ những nội dung sau:
+ Giới thiệu mục đích, ư nghĩa của cuộc điều tra giúp họ có thể giải thích, trả lời cho người được hỏi khi cần thiết.
+ Giới thiệu đối tường mà cộng tác viên sẽ tiếp xúc để thu thập thông tin: học vấn, nghề nghiệp, lứa tuổi…
+ Giải thích cho các điều tra viên hiểu đồng nhất về các khái niệm, các câu hỏi
+ Hướng dẫn các thao tác kỹ thuật như cách ghi thông tin theo các dạng câu hỏi khác nhau, cách viết báo cáo, cách trả lời phiếu…
+ Lập biểu đồ thực hiện công việc cho điều tra viên.
6. Tiến hành thu thập thông tin:
Sau khi hoàn tất các thủ tục trên th́ công việc tiến hành thu thập thông tin cá biệt mới được tiến hành. Khi thu thập thông tin các điều tra viên sẽ tiến hành thu thập trên số mẫu đă được lựa chọ sẵn với tiến độ được giao. Chỉ đạo viên tiến hành kiểm tra số lượng thu được và tổ chức rút kinh nghiệm ngay từ những phiếu đầu tiên với các cộng tác viên.
III. Giai đoạn xử lư, viết báo cáo và xă hội hóa kết quả.
1. Xử lư thông tin:
- Sau khi tiến hành điều tra nhà nghiên cứu thu thập được 1 nguồn thông tin đồ sộ từ nhiều nguồn khác nhau như: phỏng vấn, quan sát, nhật kư, ghi âm, bảng hỏi, tài liệu, báo chí… Những thông tin này c̣n rời rạc do đó nhà nghiên cứu không thể rút ra được kết luận từ những thông tin riêng lẻ này. V́ vậy nhiệm vụ của giai đoạn này là tổng hợp các thông tin cá biệt trên.
- Người ta phân chia thông tin làm 3 cấp:
+ Thông tin sơ cấp - cấp 1: là thông tin thu được từ những nguồn thông tin khác nhau.
+ Thông tin sơ cấp - cấp 2: là những thông tin được xử lư thuần túy về mặt kỹ thuật với các phương pháp thống kê xă hội
+ Thông tin cao cấp - cấp 3: là những thông tin đă được các chuyên gia, nhà nghiên cứu phân tích, tổng hợp để rút ra các kết luận.
- Các thao tác xử lư thông tin:
+ Kiểm tra tất cả các phếu thu về, loại bỏ những phiếu không hợp lệ.
+ Đóng những câu hỏi mở lại (nếu có) bằng cách chuyển các nội dung trả lời về một số phương án nhất định, sau đó mă hóa theo ngôn ngữ máy tính.
+ Mă hóa các phiếu điều tra theo những con số.Những tài liệu cần được mă hóa đó là: các số liệu nhân khẩu học ( giới, tuổi, học vấn, nghề nghiệp..), các câu hỏi trong phiếu trưng cầu, các phương án trả lời trong 1 câu hỏi, các nhóm phương án trả lời của câu hỏi mở.
2. Kiểm định giả thuyết nghiên cứu:
Sau khi tiến hành thu thập và xử lư thông tin xong, người nghiên cứu cần xác định lại các kết quả đă thu được và đưa đến kết luận là giả thuyết đă đặt ra đúng hay sai, nếu có đúng (sai) th́ mức độ đến đâu. Chúng ta cần chú ư rằng không nên coi giả thuyết nào đó đă bị kết quả điều tra phủ nhận là những sai lầm nghiêm trọng. Bởi v́ chính những sai lầm đó nhiều khi đem lại những thành công cho các cuộc nghiên cứu sau này.
3. Tŕnh bày bản báo cáo kết quả:
- Tŕnh bày mục đích, nhiệm vụ và tŕnh tự của cuộc nghiên cứu.
- Tŕnh bày phương pháp nghiên cứu.
- Tŕnh bày kết quả thu được để rút ra những ư nghĩa về mặt lư luận và thực tiễn.
4. Xă hội hóa kết quả nghiên cứu:
- Đưa kết quả nghiên cứu của xă hội học trở về phục vụ hoạt động thực tiễn, giúp cho công tác quản lư xă hội đợc tốt hơn chính là mục tiêu của các cuộc điều tra xă hội học mang tính triển khai - ứng dụng trong thực tiễn.
- Tất cả những biện pháp chuyển hóa các kết quả điều tra thành dạng tác động đến hiện thực xă hội gọi là xă hội hóa kết quả. Mục đích của việc xă hội hóa kết quả nhằm nhận thức thực tiễn xă hội và góp phần cải tạo xă hội theo chiều hướng tiến bộ.























CAÂU HOÛI
1. Haơy tŕnh baøy caùc böùôc tieán haønh trong moät cuoäc ñieàu tra xaơ hoäi hoïc?
2. Caùc daïng caâu hoûi thöôøng duøng trong ñieàu tra xaơ hoäi hoïc?
3.Tŕnh baøy phöông phaùp choïn maău trong ñieàu tra xaơ hoäi hoïc?
4. Thử lập kế hoạch một cuộc điều tra xă hội học cho một đề tài mà anh (chị) có ư định nghiên cứu?

TAØI LIEÄU THAM KHAÛO
1. Nghieân cöùu xaơ hoäi hoïc , Chung AÙ & Nguyeăn Ñ́nh Taán, NXB Chính tṛ Quoác Gia, 1985.
2. Phöông phaùp nghieân cöùu xaơ hoäi hoïc, Phaïm Vaên Quyeát & Nguyeăn Quyù Thanh, NXB Ñaïi hoïc Quoác Gia Haø Noäi, 2001.
3. Baøi giaûng xaơ hoäi hoïc ñaïi cöông, taäp theå taùc giaû khoa xaơ hoäi hoïc – daân soá bieân soaïn, Phaân vieän Haø Noäi – Hoïc vieän chính tṛ Quoác Gia Hoà Chí Minh, 2000.
4. Moät soá phöông phaùp vaø kyơ thuaät nghieân cöùu xaơ hoäi hoïc öùng duïng, Nguyeăn Minh Hoaø, NXB Khoa hoïc xaơ hoäi , 1993.




* Hosted for free by InvisionFree