View Full Version: Hướng Dẫn Cách Tra Từ Điển

PhiGia > Pḥng Viết Chữ > Hướng Dẫn Cách Tra Từ Điển


Title: Hướng Dẫn Cách Tra Từ Điển
Description: PhầnI: Giải thích (Bài của ngày 2/06)


Bach Thuy - June 3, 2005 02:58 AM (GMT)
Hiện nay có nhiều Người vẫn c̣n ngộ nhận giữa Chữ Hoa ,Phiên Âm Hán Việt và Chữ Nôm ,v́ thế trước khi mở đầu phần hướng dẫn cach tra Từ Điển Tiếng Hoa ,Hán -Việt ,BT nói sơ qua về ba loại Chữ này :


Chữ Hoa (Chữ Tàu) :là chữ viết tiêu biểu thống nhất dành cho đất nước Trung Hoa ,Đài Loan.Hiện nay Trung Hoa dùng chữ Giản Thể (cải cách từ Chữ Phồn Thể )và Đài Loan dùng chữ Phồn Thể vốn chỉ là một loại Chữ tiêu biểu.VD:
美 观 :phiên âm cách đọc bên tiếng Hoa :mei3 guan1 đọc như tiếng Việt là :
"mầy cuan"

Chữ Hán Việt là loại Chữ được Phiên Âm từ Chữ Hoa ra nghĩa tiếng Việt (Chữ Nho) dùng các mẫu tự Abc....để biểu thị vd :
美 观 phiên âm Hán-Việt : mỹ quan ,nghĩa tiếng Việt là đẹp mắt ,cách nh́n đẹp đẽ.

Chữ Nôm : 喃 (một bên là bộ khẩu là cái miệng ,một bên là chữ Nam có nghĩa là phương Nam đây là cách biểu thị nôm na là :khẩu ngữ của người phương nam (Việt Nam)) là loại chữ được Tổ Tiên Người Việt Nam sáng chế ra dựa trên cơ bản của Chữ Trung Hoa mà được thêm ghép tùy tiện không theo đúng như Chữ Hoa ,Chữ Nôm được đặt ra bởi từ ngh́n xưa Nước Ta bị Trung Quốc đô hộ một thời gian dài nên phải coi chữ Hoa là ngôn ngữ chính thức v́ muốn có sự độc lập về Văn Hóa nên Ông Cha ta đă nghĩ ra loại Chữ này ,về nguồn gốc th́ cho đến bây giờ vẫn chưa rơ Chữ Nôm xuất hiện từ khi nào.Chữ Nôm được điển chế đúng mức ,mạnh Ai nấy viết ,,viết theo phát âm của ba miền Trung Nam Bắc ,nhưng quy tắc vẫn là quy tắc chung ,có hài thanh ,giả tá ,hội ư ,đọc nghĩa của Chữ Hán (hiện nay trong kệ Sách của BT vẫn c̣n may mắn giữ được một quyển Từ Điển Chữ Nôm ,nếu Quư Vị nào có nu cầu cần t́m hiểu về loại chữ này th́ cứ liên lạc với Tôi qua mail ,sẽ nói rơ hơn ).Do Chữ Nôm và Chữ Hoa có nhiều điểm giống nhau nên đa số các Bạn bị lầm lẫn khi sử dụng ,đang làm Thơ chữ Hán (chữ Hoa) tự dưng cao hứng "phang" vô một chữ đọc được từ câu đối trong các Đ́nh Chùa cổ xưa ở VN mà không phân biệt được sự khác nhau giữa Chữ Nôm và Chữ Hán Việt -Chữ Hoa.Ví dụ như : tên Sang (sang giàu) ,tiếng Hoa không dịch được mà bắt buột phải dịch ra là "Phú" (cũng có nghĩa là giàu,trong khi đó Chữ Nôm lại dịch được ,chữ Sang này bên Chữ Nôm lấy chữ Lang (郎 )bên tiếng Hoa mà dịch ra ,vậy th́ xin Quư vị chú ư điểm này mà đừng lầm lẫn "trật một ly đi một dặm đấy ".Chữ Nôm hiện nay vẫn c̣n được các Thầy Pháp Sư ,Ḥa Thượng sử dụng trong các bài điệp văn cúng tế (như đại lễ Kỳ Yên ,viết điệp sớ ,bài vị cho Ngưởi quá văng.....),và nếu Ai được tham quan các di tích Lịch Sữ ,Văn Hóa của Việt Nam th́ sẽ bắt gặp rất nhiều vế câu Đối viết bằng chữ Nôm chạm lộng trên những cột son trong các Đền ,Chùa,Miếu ,Lăng tẩm......Những vế câu đối này ,Nguời Trung Quốc nh́n vô cũng "đành chịu" nếu có dịch được cũng trật lất ư ,chỉ có những Người biết Chữ Nôm mới hiểu được ư nghĩa thực sự.

Hiện nay có nhiều Người vẫn c̣n ngộ nhận giữa Chữ Hoa ,Hán Việt và Chữ Nôm ,v́ thế trước khi mở đầu phần hướng dẫn cach tra Từ Điển Tiếng Hoa ,Hán -Việt ,BT nói sơ qua về ba loại Chữ này :


Chữ Hoa (Chữ Tàu) :là chữ viết tiêu biểu thống nhất dành cho đất nước Trung Hoa ,Đài Loan.Hiện nay Trung Hoa dùng chữ Giản Thể (cải cách từ Chữ Phồn Thể )và Đài Loan dùng chữ Phồn Thể vốn chỉ là một loại Chữ tiêu biểu.VD:
美 观 :phiên âm cách đọc bên tiếng Hoa :mei3 guan1 đọc như tiếng Việt là :
"mầy cuan"

Chữ Hán Việt là loại Chữ được Phiên Âm từ Chữ Hoa ra nghĩa tiếng Việt (Chữ Nho) dùng các mẫu tự Abc....để biểu thị vd :
美 观 phiên âm Hán-Việt : mỹ quan ,nghĩa tiếng Việt là đẹp mắt ,cách nh́n đẹp đẽ.

Chữ Nôm : 喃 (một bên là bộ khẩu là cái miệng ,một bên là chữ Nam có nghĩa là phương Nam đây là cách biểu thị nôm na là :khẩu ngữ của người phương nam (Việt Nam)) là loại chữ được Tổ Tiên Người Việt Nam sáng chế ra dựa trên cơ bản của Chữ Trung Hoa mà được thêm ghép tùy tiện không theo đúng như Chữ Hoa ,Chữ Nôm được đặt ra bởi từ ngh́n xưa Nước Ta bị Trung Quốc đô hộ một thời gian dài nên phải coi chữ Hoa là ngôn ngữ chính thức v́ muốn có sự độc lập về Văn Hóa nên Ông Cha ta đă nghĩ ra loại Chữ này ,về nguồn gốc th́ cho đến bây giờ vẫn chưa rơ Chữ Nôm xuất hiện từ khi nào.Chữ Nôm được điển chế đúng mức ,mạnh Ai nấy viết ,,viết theo phát âm của ba miền Trung Nam Bắc ,nhưng quy tắc vẫn là quy tắc chung ,có hài thanh ,giả tá ,hội ư ,đọc nghĩa của Chữ Hán (hiện nay trong kệ Sách của BT vẫn c̣n may mắn giữ được một quyển Từ Điển Chữ Nôm ,nếu Quư Vị nào có nu cầu cần t́m hiểu về loại chữ này th́ cứ liên lạc với Tôi qua mail ,sẽ nói rơ hơn ).Do Chữ Nôm và Chữ Hán có nhiều điểm giống nhau nên đa số các Bạn bị lầm lẫn khi sử dụng ,đang làm Thơ chữ Hán (chữ Hoa) tự dưng cao hứng "phang" vô một chữ đọc được từ câu đối trong các Đ́nh Chùa cổ xưa ở VN mà không phân biệt được sự khác nhau giữa Chữ Nôm và Chữ Hán Việt -Chữ Hoa.Ví dụ như : tên Sang (sang giàu) ,tiếng Hoa không dịch được mà bắt buột phải dịch ra là "Phú" (cũng có nghĩa là giàu,trong khi đó Chữ Nôm lại dịch được ,chữ Sang này bên Chữ Nôm lấy chữ Lang (郎 )bên tiếng Hoa mà dịch ra ,vậy th́ xin Quư vị chú ư điểm này mà đừng lầm lẫn "trật một ly đi một dặm đấy ".Chữ Nôm hiện nay vẫn c̣n được các Thầy Pháp Sư ,Ḥa Thượng sử dụng trong các bài điệp văn cúng tế (như đại lễ Kỳ Yên ,viết điệp sớ ,bài vị cho Ngưởi quá văng.....),và nếu Ai được tham quan các di tích Lịch Sữ ,Văn Hóa của Việt Nam th́ sẽ bắt gặp rất nhiều vế câu Đối viết bằng chữ Nôm chạm lộng trên những cột son trong các Đền ,Chùa,Miếu ,Lăng tẩm......Những vế câu đối này ,Nguời Trung Quốc nh́n vô cũng "đành chịu" nếu có dịch được cũng trật lất ư ,chỉ có những Người biết Chữ Nôm mới hiểu được ư nghĩa thực sự.

Hướng Dẫn cách tra Tự Điển (Trung-Việt )và Trung -Trung :

Có nhiều cách Tra ,nhưng chỉ có 2 cách sau đây là tương đối đơn giản :

1/ Cách Tra theo Âm :

Khi gặp chữ cần tra mà Bạn đă biết Âm đọc th́ tra theo Âm.Ví Dụ :

号 码 (hao4 ma3) (háo mà)
Bạn dùng "Bảng tra chữ theo Âm " tra vần "hao" Sách sẽ chỉ cho Bạn biết Trang có chứa tất cả Chữ có vần "Hao" đứng đầu,rồi theo đó mà t́m chữ :"Hao4 ma3"

2/Cách Tra theo Bộ :

Khi gặp một Chữ mà Bạn quên hay không biết Âm đọc th́ phải dùng "Bảng Tra Chữ theo Bộ "

Bảng tra Bộ nhóm các chữ theo bộ thủ có trong Chữ theo quy tắc nhất định.Bảng được chia làm hai phần là :Mục lục bộ và Bảng tra chữ.Trong mục lục bộ các bộ thủ được sắp xếp theo trật tự số nét tăng dần bên cạnh bộ thủ chỉ ra số trang càc chữ Hán được nhóm lại theo bộ thủ đó ở phần "Bảng tra chữ"

Tra chữ theo bộ phức tạp hơn theo Âm ,phải trăi qua 2 bước vd :

号 码 (hao4ma3)
Bước 1: tại phần mục lục bộ Bạn tra bộ :khẩu (口 ) 3 nét Sách sẽ hướng dẫn đến trang nào có nhóm chữ gồm có bộ Khẩu.
Bước 2 :giở tới trang đă được chỉ ở bước 1 sẽ thấy các chữ Hán được nhóm trong bộ Khẩu theo trật tự số nét của chữ không tính số nét của bộ thủ.Như chữ 号 th́ ta t́m chữ gồm bộ Khẩu có ba nét,khi đó Sách lại nói là Chữ ấy ở trang mấy th́ ta cứ lật đến trang cần tra.
Như vậy để nhanh chóng và chính xác Bạn cần nắm vững về bộ thủ cũng như biết đếm chính xác số nét của một chữ.Trong Tự Điển có chỉ rơ hơn về cách tra.

Cách Tra Tự Điển Hán -Việt :

Tương tự như cách tra Tự điển Trung –Việt chỉ khác là có thêm phần tra Chữ theo Âm Hán –Việt (dùng các này dể hơn )

Sau đây là các Tự điển thông dụng :

Hán-Việt
Trung-Việt
Việt-Trung
Việt-Hán
Trung-Trung

Các Bạn có thể vào các trang web trên Net sau đây để tra Tự Điển :
Vietsuns.com ,maihoatrang.com,thuvienhoasen.org




* Hosted for free by InvisionFree